Thủ tục giải thể doanh nghiệp là thủ tục để doanh nghiệp thực hiện việc rút lui khỏi thị trường theo quy định của pháp luật. Giải thể doanh nghiệp không chỉ làm phát sinh quan hệ giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước mà còn làm phát sinh quan hệ với các chủ thể khác như đối tác, người lao động…Do đó, khi giải thể doanh nghiệp cần phải tuân theo thủ tục, quy định của Luật doanh nghiệp để đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên liên quan. Chia sẻ luật sẽ cùng bạn tìm hiểu kỹ hơn về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp quy định của pháp luật hiện hành.

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp mới nhất
Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp mới nhất

1. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

1.1. Thủ tục giải thể doanh nghiệp với trường hợp giải thể tự nguyện

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định tại Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020

  • Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần thông qua quyết định giải thể. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau:

– Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Lý do giải thể;

– Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;

– Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Quyết định cần thể hiện ý chí của tất cả các thành viên và các vấn đề phát sinh của công ty; thời hạn thủ tục thanh lý và thanh toán các khoản nợ, phương án xử lý các vấn đề phát sinh trong hợp đồng lao động và thanh lý tài sản công ty.

  • Thông báo công khai quyết định giải thể

Doanh nghiệp phải thông báo cho những người có quyền và lợi ích liên quan đến hoạt động giải thể doanh nghiệp biết về quyết định giải thể. Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp thông báo lần 1 tới sở KHĐT để đăng bố cáo giải thể. Gồm có các giấy tờ sau:  Biên bản họp, quyết định về việc giải thể; Thông báo về việc giải thể sử dụng mẫu thông báo giải thể tại thông tư 02/2019/TT-BKHĐT; Văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng dịch vụ làm thủ tục.

Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

  • Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của công ty

Tại khoản 5 Điều 208 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán như sau:

+ Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

+ Nợ thuế;

+ Các khoản nợ khác.

  • Nộp hồ sơ giải thể

Theo quy định tại khoảng 7 Điều 208 Luật này thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Sơ đồ cụ thể trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp
Sơ đồ cụ thể trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Thủ tục làm việc với cơ quan thuế đồng thời với thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ sau:

Quyết định giải thể của doanh nghiệp
– Thông báo giải thể doanh nghiệp
– Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT theo mẫu tại thông tư 105/2020/TT-BTC.

Xem thêm: Thủ tục giải thể doanh nghiệp tư nhân mới nhất 2022

1.2. Thủ tục giải thể doanh nghiệp với trường hợp giải thể bắt buộc

– Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo còn phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án.

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để ra quyết định giải thể. Doanh nghiệp phải gửi quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

– Tổ chức thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ và yêu cầu giải thể doanh nghiệp

– Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Xem ngay: GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP KHI BỊ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

2. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Khi làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

– Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

– Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Xem thêm: Làm cách nào để giải thể doanh nghiệp nhanh chóng?

3. Hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp

Kể từ khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, nhằm ngăn chặn phát sinh thêm quyền và nghĩa vụ dẫn đến giảm khả năng trả nợ của doanh nghiệp; hạn chế doanh nghiệp tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ với các đối tác; làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức có liên quan. Người quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm thực hiện các hoạt động dưới đây. Điều này

– Cất giấu, tẩu tán tài sản;

– Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;

– Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;

– Ký kết hợp đồng mới, trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;

– Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;

– Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;

– Huy động vốn dưới mọi hình thức.

Xem thêm: Tổ chức lại doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp

Dù giải thể trong bất cứ trường hợp nào, người quản lý doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp khi làm thủ tục giải thể doanh nghiệp. Nếu hồ sơ không chính xác, giả mạo thì người quản lý doanh nghiệp gồm có thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.