Hợp Đồng Cho Thuê Lại Lao Động Là Gì | Điều Kiện Để Được Sử Dụng Lao Động Cho Thuê Lại

Hợp đồng cho thuê lại lao động là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cho thuê và doanh nghiệp thuê lại lao động về việc cho thuê lại lao động, …

Hợp đồng cho thuê lại lao động là  quan hệ ba bên: Bên cung ứng lao động (còn gọi là doanh nghiệp cho thuê lao động),  bên thuê lại lao động (còn gọi là doanh nghiệp thuê lại lao động) và cuối cùng là người lao động. Theo đó, người lao động ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác (doanh nghiệp thuê lại lao động) mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động

Mối quan hệ ba bên trong hợp đồng cho thuê lại lao động cũng như hình thức pháp lý cụ thể của từng đối tượng được thể hiện rõ trong từng điều khoản. Vậy nội dung hợp đồng này sẽ có gì đặc biệt? Cùng tham khảo qua bài viết dưới đây với NIC Global nhé.

1. Điều kiện để được sử dụng lao động cho thuê lại

a, Các trường hợp được sử dụng lao động cho thuê lại

Căn cứ khoản 2 Điều 53 BLLĐ năm 2019, bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau:

  • Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
  • Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;

b, Các trường hợp không được sử dụng lao động cho thuê lại

Tuy nhiên, cũng theo khoản 3 Điều này, bên thuê lại lao động sẽ không được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp:

  • Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
  • Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
  • Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

2. Danh mục ngành nghề được phép cho thuê lại lao động

Như đã phân tích ở trên, hoạt động cho thuê lại lao động là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, không phải ngành nghề nào cũng được cho thuê lại. Dưới đây là danh sách 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động (quy định cụ thể tại Phụ lục 2 Nghị định 145/2020/NĐ-CP):

1. Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký.
2. Thư ký/Trợ lý hành chính.
3. Lễ tân.
4. Hướng dẫn du lịch.
5. Hỗ trợ bán hàng.
6. Hỗ trợ dự án.
7. Lập trình hệ thống máy sản xuất.
8. Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông.
9. Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất.
10. Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy.
11. Biên tập tài liệu.
12. Vệ sĩ/Bảo vệ.
13. Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại.
14. Xử lý các vấn đề tài chính, thuế.
16. Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất.
17. Lái xe.
18. Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển.
19. Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí.
20. Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay.

Xem thêm: Giấy Phép Cho Thuê Lại Lao Động Và Một Số Điều Cần Biết

3. Nội dung của Hợp đồng cho thuê lại lao động

Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
  • Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
  • Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.

Lưu ý: Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.

Nhận ngay tư vấn dịch vụ cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động hoặc trực tiếp cho thuê lại lao động, nhưng việc ghi nhớ các nội dung và nguyên tắc để soạn thảo gặp khó khăn cho bạn. Nhận ngay tư vấn dịch vụ cho thuê lại lao động từ NIC Global tại đây nhé:

Thời hạn cho thuê lại lao động là bao lâu?

Khoản 1 Điều 53 BLLĐ năm 2019 đã nêu rõ:

Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.

Như vậy, thời hạn tối đa cho thuê lại đối với người lao động là 12 tháng. Trong khi đó, căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghị định 145, thời hạn của Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tối đa là 60 tháng và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng.

Lời kết

Trên đây là một số nội dung liên quan đến hợp đồng cho thuê lại lao động mới nhất 2022, nếu bạn đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động thì NIC Global chính là một trong những sự lựa chọn phù hợp dành cho bạn.

Với kinh nghiệm 20 năm trong lĩnh vực dịch vụ nhân sự, trên 10 năm cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động tại Việt Nam. Ngay từ những ngày đầu tiên, Luật lao động 2012 cho phép kinh doanh ngành nghề này, NIC Global chính là một trong những công ty đầu tiên được cấp phép kinh doanh loại hình dịch vụ này tại Việt Nam. Đến nay, với đội ngũ hơn 6.000 nhân sự thuê ngoài, NIC Global là thương hiệu uy tín, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu về nhân sự cho doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Share:

Tóm tắt

Xem thêm

Gửi câu hỏi

Nhận thông tin pháp luật mới nhất

Trang thông tin chia sẻ pháp luật miễn phí

Phone: 0326 111 491
Email: chiaseluat216@gmail.com 

Address: Số 20 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, HN